NGỮ PHÁP –는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 줄 알다/모르다

NGỮ PHÁP –는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 줄 알다/모르다

25 / 08 / 2021 - Học tiếng Hàn


*Phạm trù: Cấu trúc ngữ pháp

*Cấu tạo: Vĩ tố dạng định ngữ –는/(으)ㄴ/ㄹ + Danh từ줄 + Động từ알다/모르다.

Là cấu trúc động từ 알다/모르다 kết hợp vào sau danh từ phụ thuộc 줄 biến từ ngữ đứng trước thành cụm danh từ.

*Ý nghĩa: Có nghĩa ‘biết hoặc không biết sự việc được tạo thành bởi cụm danh từ’. Tuỳ theo vĩ tố của động từ/tính từ và cấu trúc câu mà có thể chia ra như sau.

1. Trường hợp chủ ngữ biết hay không biết sự việc nào đó.

*Ví dụ:

  • 사람들은 내가 내일 떠나는 줄 몰라요.

Mọi người không biết ngày mai tôi ra đi.

  • 너는 지금 내가 농담하는 줄 아는구나.

Thì ra cậu biết bây giờ tớ đang nói đùa.

  • 비가 오는 줄 모르고 우산을 안 가지고 나왔어요.

Tôi không biết trời mưa nên đã không mang ô theo.

  • 어른 모시기가 이렇게 어려운 줄 몰랐어요.

Tôi không biết rằng phụng dưỡng người lớn lại khó thế này.

2. Trường hợp diễn tả sự mong đợi hay phỏng đoán của chủ ngữ

  • Trong câu diễn tả sự mong đợi hay dự đoán thì gắn vĩ tố chỉ thì hoàn thành –았/었- vào sau 알다/모르다 dùng dưới dạng –(으)ㄴ/(으)ㄹ 줄 알았다/몰랐다.
  • Có nhiều trường hợp dùng 이렇게, 저렇게, 그렇게trong câu diễn tả sự mong đợi hay phỏng đoán.

*Ví dụ:

  • 오늘이 네 생일인 줄 전혀 몰랐어.

Tôi hoàn toàn không biết hôm nay là sinh nhật của bạn.

  • 아버지가 내 장래 문제를 생각하고 계실 줄 몰랐지.

Tôi không biết ba đang suy nghĩ đến vấn đề tương lai của tôi.

  • 진찰하는데 그렇게 시잔이 오래 걸릴 줄 몰랐어요.

Chẩn đoán mà không ngờ lại lâu như thế kia chứ.

*Phụ chú: Có trường hợp có thể phân tích câu theo hai nghĩa, điều này được phân biệt theo tình huống khi đó và sự nhấn giọng lúc phát âm. Chẳng hạn như câu ‘사람들은 우리가 부부인 줄 아나봐요’. (Hình như mọi người tưởng/biết chúng tôi/chúng mình là vợ chồng), nếu người nói câu này không phải là vợ chồng thì phải nhấn giọng vào ‘부부’còn nếu người nói nói câu này là vợ chồng nên nói với nghĩa ‘biết sự thực là vợ chồng’ thì phải nhấn giọng vào ‘아나봐요’.

3. Trường hợp diễn tả biết hay không biết cách thực hiện hành động nào đó hoặc có hay không có năng lực.

Lúc này chỉ kết hợp với động từ và chỉ có thể dùng vĩ tố dạng định ngữ -(으)ㄹ.

*Ví dụ:

  • 컴퓨터 칠 줄 알아요?

Bạn có biết cách sử dụng máy tính không?

  • 운전할 줄 모르니까 불편해요.

Vì không biết lái xe nên bất tiện.

  • 그는 내 질문에 당황해서 어쩔 줄 몰라했다.

Nó lúng túng trước câu hỏi của tôi nên chẳng biết làm sao.

Bài viết cùng chủ đề

높은 말 / 존댓말 kính ngữ trong tiếng Hàn quốc

높은 말 / 존댓말 kính ngữ trong tiếng Hàn quốc

(LỜI NÓI TÔN KÍNH, LỊCH SỰ) 1️. KÍNH NGỮ CỦA...

Các cách dùng của -(으)로/로

Các cách dùng của -(으)로/로

Danh từ + (으)로/로 Danh từ có phụ âm cuối...

Ngữ pháp 는/ㄴ다니까 (요)

Ngữ pháp 는/ㄴ다니까 (요)

Cấu trúc này dùng để lặp lại và nhấn mạnh...

Đăng ký ngay nhận nhiều ưu đãi

Trung tâm còn có nhiều chính sách ưu đãi cho tất cả học viên như là các chính sách giảm học phí, chính sách bảo lưu… Nếu học viên vắng không theo kịp bài giảng, trung tâm sẽ sắp xếp giáo viên dạy kèm vào buổi hôm sau, để đảm bảo tiến độ học tập của học viên.

Chương trình học » Đăng ký học »