Ngữ pháp A/V기 때문에, N이 기때문에

Ngữ pháp A/V기 때문에, N이 기때문에

03 / 11 / 2021 - Học tiếng Hàn


Ngữ pháp A/V기 때문에, N이 기때문에:  có ý nghĩa là Vì…nên

Cách sử dụng

Dùng để diễn tả nội dung ở vế trước là nguyên nhân của vế sau. Có thể sử dụng cùng với quá khứ 았/었.  Mức độ nhấn mạnh hơn các vĩ tố diễn đạt lý do khác là ’(으)니까, 아/어 서’. 

  • 돈이 없기 때문에 물건을 안 사요.

( Vì không có tiền nên tôi không mua đồ)

  • 손님이 오기 때문에 음식을 준비해요

(Vì khách đến nên tôi chuẩn bị thức ăn)

  • 방학이기 때문에 수업이 없어요

 ( Vì là kỳ nghỉ nên không có buổi học nào)

  • 값이 너무 비싸기 때문에 안 샀어요

(Vì giá đắt quá nên tôi không mua)

  • 내 친구는 성격이 좋기 때문에 인기가 많아요.

(Vì bạn tôi có tính cách tốt nên được nhiều người mến mộ)

  • 다른 사람들과 같이 일하기 때문에 힘들지 않습니다.

(Vì làm việc với những người khác nên không  thấy vất vả.)

Có thể sử dạng ‘기 때문이다’ để kết thúc câu.

  • 내가 기쁜 것은 네가 오기 때문이다.

(Tôi vui vì bạn đến đây.)

  • 교통이 불편해서 도시에 직장이 있는 사람들이 출퇴근하기 힘들었기 때문이다.

(Vì giao thông bất tiện nên nhiều người lao động sống trong thành phố thấy việc đi làm rất là vất vả.)

Ở mệnh đề thứ 2, ‘기 때문에’ không dùng với các dạng mệnh lệnh ’(으)세요, (으)십시오’ hay rủ rê, đề nghị ’(으)ㅂ 시다, (으)ㄹ 까요?’. Với trường hợp của câu mệnh lệnh hay đề nghị chủ yếu nên dùng ‘(으)니까’.

Sự giống nhau và khác nhau giữa (으)니까, 기 때문에 và 아/어서:

  • Cả 3 cấu trúc này đều là cấu trúc chỉ nguyên nhân, kết quả và có nghĩa tương đương tiếng Việt là “vì…..nên….”
  •  Cả 3 cấu trúc đều dùng được với Danh từ, động từ, tính từ.

A, V + 아/어서, N (이)라서

Vế 1: Không chia với thì quá khứ

Vế 2: Không chia ở dạng mệnh lệnh, rủ rê

          Nhấn mạnh hệ quả ở vế 2 hơn là lý do

          Dùng trong câu nêu nguyên nhân – kết quả thông thường, thường dùng khi nói lý do để cảm ơn, xin lỗi

Ví dụ: Vế 1 không chia quá khứ, không nhấn mạnh lý do ở vế 1 mà nhấn mạnh hệ quả của vế 2.

  • Phải viết là: 아파서 학교에 안 가요.

(Vì bị bệnh nên không đến trường. )

  • Không được viết là: 아팠어서 학교에 안 가요.

Vì  đã bị bệnh nên không đến trường.

  • Phải viết là: 날씨가 추워서 머리가 아파요.

Vì hôm nay trời lạnh nên tôi đau đầu

  • Không được viết là: 날씨가 추웠어서 머리가 아파요

Vì hôm này trời đã lạnh nên tôi đau đầu

Ví dụ: Không nhấn mạnh nguyên nhân ở vế 1, mà nhấn mạnh lời cảm ơn, lời xin lỗi của vế 2.

  • 늦어서 최송합니다.

Xin lỗi vì tôi đến muộn.

  • 도와줘서 고마워요.

Cảm ơn vì đã giúp đỡ.

 A.V + (으)니까, N+ (이)니까

Vế 1: Có thể chia quá khứ

Vế 2: Chia dạng mệnh lệnh, rủ rê

         Nêu bối cảnh ở vế 1 để rủ rê, mệnh lệnh ở vế 2

  • 어제 제가 이 영화를 봤으니까 오늘은 다른 영화를 봅시다.

( Vì hôm qua đã xem phim này rồi nên hôm nay mình xem phim khác nhé)

  • 빵은 상했으니까 먹지마세요.

(Cái bánh đó bị hư rồi nên đừng có ăn)

  • 비가 오니까 산에 가지마세요

Vì trời mưa nên đừng lên núi

  • 한국어를 좋아하니까 공부해요.

Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

  • 바쁘니까 나중에 얘기해요.

Vì tôi bận nên chúng ta nói chuyện sau nhé.

 A/V+ 기 때문에, N 때문에 ( thường dùng trong ý tiêu cực. Dịch tương đương tiếng Việt là ” tại, do…”)

Vế 1: Được chia quá khứ

Vế 2: Không chia mệnh lệnh, rủ rê

          Nhấn mạnh vào lý do

  • 교통사고때문에 길이 막혀요.

(Vì tai nạn giao thông nên đường bị kẹt xe.)

  •  너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua

  • 친구가 오기 때문에 음식을 만듭니다.

(Vì bạn bè đến chơi nên tôi làm đồ ăn.)

  • 한국 음악을 좋아하기 때문에 한국어를 공부해요.

(Vì thích nhạc Hàn Quốc nên tôi học tiếng Hàn.)

  • 코로나 때문에 학교에 안 가요.

(Do dịch corona nên không đến trường được)

Bài viết cùng chủ đề

NGỮ PHÁP –는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 줄 알다/모르다

NGỮ PHÁP –는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 줄 알다/모르다

*Phạm trù: Cấu trúc ngữ pháp *Cấu tạo: Vĩ tố...

Từ vựng tiếng Hàn tổng hợp Sơ cấp 2

Từ vựng tiếng Hàn tổng hợp Sơ cấp 2

Tiếng Hàn Tiếng Việt 남편 Chồng 아내 Vợ 선배 Tiền...

NGỮ PHÁP 니만큼

NGỮ PHÁP 니만큼

Động từ + 느니만큼; Tính từ + (으)니만큼: …nên… Gốc...

Đăng ký ngay nhận nhiều ưu đãi

Trung tâm còn có nhiều chính sách ưu đãi cho tất cả học viên như là các chính sách giảm học phí, chính sách bảo lưu… Nếu học viên vắng không theo kịp bài giảng, trung tâm sẽ sắp xếp giáo viên dạy kèm vào buổi hôm sau, để đảm bảo tiến độ học tập của học viên.

Chương trình học » Đăng ký học »