Ngữ pháp –다보면

Ngữ pháp –다보면

09 / 11 / 2021 - Học tiếng Hàn


Động từ + 다보면: cứ làm gì đó…thì, nếu tiếp tục làm gì đó…thì…

가다 => 가다 보면 (nếu bạn tiếp tục đi)

살다 => 살다 보면 (nếu bạn tiếp tục sống)

놀다 => 놀다 보면 (nếu bạn tiếp tục chơi)

이야기 하다 => 이야기 하다 보면 (nếu bạn tiếp tục đang nói chuyện)

피우다 => 피우다 보면 (nếu bạn tiếp tục hút thuốc)

  • Diễn tả hành động ở mệnh đề trước nếu liên tục xảy ra thì cuối cùng sẽ dẫn đến một kết quả nào đó. Chủ ngữ vế sau thường là người nghe.
  • Thường được sử dụng với “- 되다”, “// 지다

Ví dụ:

  • 바쁘게 살다 보면 가끔 중요한 일을 잊어버려요.

(Nếu bạn cứ tiếp tục sống bận rộn thì đôi khi bạn quên mất những điều quan trọng.)

  • 그 어려운 일을 계속하다 보면 나중에는 아주 쉽게 할 수 있어요

( Nếu bạn tiếp tục làm công việc khó khăn đó, thì sau này bạn có thể làm nó rất dễ dàng.)

  • 그를 계속 만나다 보면 좋아질 거예요.

(Nếu bạn tiếp tục gặp anh ấy thì bạn sẽ thích anh ấy.)

  • 이 길을 계속 따라가다 보면 은행을 볼 수 있을 거예요.

(Nếu bạn tiếp tục đi dọc theo con đường này, bạn sẽ thấy ngân hàng.)

  • 근육 운동을 하다 보면 멋진 몸매를 가지게 될 거예요.

(Nếu bạn tập luyện cơ bắp thường xuyên thì bạn sẽ có một thân hình đẹp.)

  • 영어로 된 책을 읽다 보면 영어를 잘하게 될 거예요.

(Nếu bạn đọc sách bằng tiếng Anh thì bạn sẽ giỏi tiếng Anh)

  • Không sử dụng thì quá khứ/tương lai trước – 보면, và mệnh đề sau không chia ở quá khứ.

그 친구를 계속 만났다 보면 좋아질 거예요.(X)

그 친구를 계속 만나다 보면 좋아졌어요.(X)

그 친구를 계속 만나다 보면 좋아질 거예요.(O)

  • Trong văn viết, cấu trúc này được thể hiện dưới dạng –다가 보면

*Phân biệt 다보면 và 다 보니까

V-다보면V-다 보니까
– Nếu hành động của vế trước cứ lặp đi lặp lại nhiều lần thì sẽ có một kết quả nào đó xảy ra, hoặc là sẽ có một sự thật nào đó xảy ra
– Nghĩa: cứ làm gì đó…thì
– Câu thường là dự đoán, sự việc chưa xảy ra.(kết quả trong tương lai)
– Thường đi với đuôi câu “게 되다”, “아/어/여 지다”
Ví dụ:
네가 그렇게 열심히 일하다 보면 승진하게 될 거예요.(Nếu bạn cứ làm việc chăm chỉ như vậy thì bạn sẽ được thăng chức.)
그를 계속 만나다 보면 좋아질 거예요. (Nếu bạn tiếp tục gặp anh ấy thì bạn sẽ thích anh ấy.)
– Người nói biết được, hay nhận ra một việc gì đó do thực hiện hành động nào đó liên tục mà hình thành nên kết quả.
– Nghĩa: vì cứ,…nên; vì thường xuyên…nên
– Câu thường là dự đoán, sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
– Thường đi với đuôi quá khứ (았/었/였)
– Ví dụ:
매일 한국 친구를 만나다 보니까 한국어를 잘하게 되었어요.( Vì mỗi ngày gặp bạn Hàn Quốc nên tiếng Hàn của tôi trở nên tốt)
매일 운동하다 보니까 건강해졌어요.(Vì mỗi ngày tôi tập thể dục nên tôi trở nên khỏe mạnh)

Bài viết cùng chủ đề

Từ vựng các hoạt động trị liệu

Từ vựng các hoạt động trị liệu

Từ vựng tiếng Hàn về Y tế: Các hoạt động...

Các chứng bệnh thường gặp

Các chứng bệnh thường gặp

40 Từ vựng về các chứng bệnh thường gặp STT...

TIỀN TỐ - HẬU TỐ TRONG TIẾNG HÀN (접두사-접미사)

TIỀN TỐ - HẬU TỐ TRONG TIẾNG HÀN (접두사-접미사)

TIỀN TỐ Định nghĩa: Tiền tố là phụ tố đứng...

Đăng ký ngay nhận nhiều ưu đãi

Trung tâm còn có nhiều chính sách ưu đãi cho tất cả học viên như là các chính sách giảm học phí, chính sách bảo lưu… Nếu học viên vắng không theo kịp bài giảng, trung tâm sẽ sắp xếp giáo viên dạy kèm vào buổi hôm sau, để đảm bảo tiến độ học tập của học viên.

Chương trình học » Đăng ký học »