Cấu trúc đề thi Topik

Cấu trúc đề thi Topik

28 / 06 / 2021 - Học tiếng Hàn


ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG MÔN ĐỌC

Để làm bài tốt môn đọc trong vòng 70 phút cho 50 câu cần phải: 

– Đọc dịch nhanh từ trái qua phải, hiểu nghĩa đại khái. HOẶC ĐỌC DỊCH TỪ DƯỚI LÊN

– Đọc các câu trả lời từ trên xuống, chọn được đáp án đúng và ngưng ngay rồi chuyển câu mới

– Đối với câu mới đọc không hiểu nghĩa, đọc 4 câu trả lời rồi đối chiếu đoạn văn, thấy trùng nhiều hoặc hợp lí thì chọn.

– Đối với câu văn quá dài hoặc quá nhức đầu, bỏ chuyển qua làm câu khác

– Trước khi hết giờ tối thiểu phải xong 35/50 câu.

Học sinh trung bình trở xuống yêu cầu làm từ từ, phân tích các thành phần trong câu, chậm mà chắc. 

1. Cấu trúc đề thi môn đọc

Câu 1 – 4: Dạng này liên quan đến ngữ pháp. Cần phải nắm rõ ý nghĩa của ngữ pháp. Tối đa phải làm trong 3 phút cho 4 câu

Câu 5 – 8: Dạng này sẽ chọn đáp án liên quan đến poster quảng cáo. Tối đa phải làm trong 3 phút cho 4 câu

Câu 9 – 12: Dạng này sẽ chọn đáp án đúng với đoạn văn đề cho. Tối đa phải làm trong 5 phút cho 4 câu

Câu 13 – 15: Dạng này sẽ phải sắp xếp lại thứ tự của 4 câu văn mà đề cho. Tối đa 4 phút cho 3 câu

Câu 16 – 18: Dạng này sẽ phải chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống trong đoạn văn đề cho. Tối đa làm trong 4 phút cho 3 câu

Câu 19 – 22: điền từ thích hợp vào chỗ trống trong bài văn và chọn đáp án giống với nội dung của đoạn văn đó. Tối đa 5 phút cho 4 câu

Câu 23 – 24: Chọn đáp án phù hợp với phần gạch chân và chọn đáp án phù hợp với nội dung đoạn văn. Tối đa 4 phút cho 2 câu

Câu 25 – 27: Chọn đáp án phù hợp nhất với đề bài. Tối đa 4 phút cho 3 câu

Câu 28 – 31: Chọn đáp án phù hợp rồi điền vào chỗ trống trong đoạn văn của đề bài. Tối đa 5 phút cho 4 câu

Câu 32 – 34: Chọn đáp án phù hợp với nội dung đoạn văn đề cho. Tối đa 5 phút cho 3 câu

Câu 35 – 38: Chọn đáp án phù hợp để làm chủ đề cho đoạn văn. Tối đa 5 phút cho 4 câu

Câu 39 – 41: Chọn đáp án rồi điền vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn đề cho. Tối đa 5 phút cho 3 câu

Câu 42 – 43: Chọn đáp án phù hợp với nội dung được nhắc đến ở phần gạch chân và chọn đáp án phù hợp với nội dung của đoạn văn đề cho. Tối đa 3 phút cho 2 câu

Câu 44 – 45: Chọn đáp án phù hợp với chủ đề của đoạn văn và chọn đáp án đúng nhất điền vào phần điền khuyết trong đoạn văn. Tối đa 4 phút cho 2 câu

Câu 46 – 47: Điền đáp án vào chỗ trống thích hợp và chọn đáp án phù hợp đúng với nội dung của đoạn văn. Tối đa 4 phút cho 2 câu

Câu 48 – 50: Chọn đáp án thích hợp với mục đích của đoạn văn và chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ chấm và chọn đáp án phù hợp với phần gạch chân trong bài văn đề cho. Tối đa 7 phút cho 3 câu. 

2. Cấu trúc đề thi môn nghe.

Câu nào nghe được thì chọn ngay, nghe không được thì chọn đại và nghe tiếp câu hỏi tiếp theo để tránh làm mất thời gian 

Câu 1 – 3: Nhìn hình và chọn đáp án đúng

Câu 4 – 8: Nghe và chọn câu trả lời có thể gắn tiếp tục vào đoạn hội thoại 

Câu 9 – 12: Nghe và chọn đáp án phù hợp với hành động tiếp theo của người phụ nữ/đàn ông

Câu 13 – 16: Nghe và chọn đáp án giống với nội dung được nghe

Câu 17 – 20: Nghe và chọn đáp án phù hợp với trọng tâm suy nghĩ của người đàn ông/phụ nữ

Câu 21 – 22: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 21: Chọn đáp án đúng với suy nghĩ trọng tâm của người đàn ông/phụ nữ

+ Câu 22: Chọn đáp án phù hợp với nội dung 

Câu 23 – 24: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 23: Người đàn ông đang làm gì?

+ Câu 24: Chọn đáp án phù hợp với nội dung

Câu 25 – 26: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 25: Chọn đáp án đúng với suy nghĩ trọng tâm của người đàn ông/phụ nữ

+ Câu 26: Chọn đáp án phù hợp với nội dung

Câu 27 – 28: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 27: Chọn đáp án phù hợp với ý đồ của người phụ nữ/đàn ông nói với người đàn ông/ phụ nữ

+ Câu 28: Chọn đáp án phù hợp với nội dung

Câu 29 – 30: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 29: Người đàn ông/phụ nữ đó là ai?

+ Câu 30: Chọn đáp án phù hợp với nội dung

Câu 31 – 32: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 31: Chọn đáp án đúng với suy nghĩ của người đàn ông/phụ nữ

+ Câu 32: Chọn đáp án đúng với thái độ của người đàn ông/phụ nữ

Câu 33 – 34: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 33: Nội dung về cái gì? Hãy chọn đáp án đúng

+ Câu 34: Chọn đáp án phù hợp với nội dung đã nghe

Câu 35 – 36: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 35: Người đàn ông/phụ nữ đang làm gì?

+ Câu 36: Chọn đáp án phù hợp với nội dung đã nghe

Câu 37 – 38: Sau đây là chương trình giáo dục. Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 37: Chọn đáp án suy nghĩ trọng tâm của người đàn ông/phụ nữ

+ Câu 38: Chọn đáp án nhất trí với đoạn văn

Câu 39 – 40: Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 39: Chọn đáp án phù hợp với nội dung trước của đoạn hội thoại

+ Câu 40: Chọn đáp án nhất trí với đoạn văn

Câu 41 – 42: Sau đây là bài diễn thuyết. Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 41: Chọn đáp án đúng với suy nghĩ trọng tâm của người phụ nữ/đàn ông

+ Câu 42: Chọn đáp án nhất trí với đoạn văn

Câu 43 – 44: Sau đây là tư liệu. Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 43: Chọn đáp án đúng với trọng tâm của câu chuyện

+ Câu 44: Chọn đáp án đúng vì sao… (liên quan đến nội dung đã nghe)

Câu 45 – 46: Sau đây là bài diễn thuyết. Nghe và đáp án đúng

+ Câu 45: Chọn đáp án nhất trí với nội dung đã nghe

+ Câu 46: Chọn đáp án đúng nhất với cách thức mà người phụ nữ/đàn ông nói

Câu 47 – 48: Sau đây là bài tọa đàm. Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 47: Chọn đáp án nhất trí với nội dung đã nghe

+ Câu 48: Chọn đáp án đúng nhất với cách thức/thái độ mà người đàn ông nói

Câu 49 – 50: Sau đây là bài diễn thuyết. Nghe và trả lời câu hỏi

+ Câu 49: Chọn đáp án nhất trí với nội dung đã nghe

+ Câu 50: Chọn đáp án đúng nhất với thái độ/cách thức của người phụ nữ/ đàn ông

3. Cấu trúc đề thi môn viết: có 4 câu làm trong 60 phút

Câu 51: Hoàn thiện câu. Tối đa 3 phút

Một phần không thể thiếu trong việc hình thành câu văn và tạo ra mạch văn cho đoạn văn đó là các liên từ nối câu (접속사). Để đáp án hoàn thiện câu – của Câu 51 được chuẩn các bạn phải nắm rõ nội dung câu trước – câu sau ngoặc đơn (..), phải nắm bắt được xem chúng kết nối với nhau bằng hững liên từ nào vì thông qua liên từ bạn sẽ được mạch văn – mối tương quan của chúng

Ở Câu 51 – 쓰기  sẽ hay rơi vào các chủ đề như quảng cáo, tuyển dụng, tuyển sinh, thông báo bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, chia sẻ đồ đạc, tìm đồ rơi… như vậy nếu chúng ta biết sơ cua chút một số Keyword chính của các nhóm chủ đề này thì việc đọc hiểu và hoàn thiện đáp án cũng nhanh hơn

Câu 52: Đề sẽ cho một đoạn văn ngắn tầm 4-6 câu dạng trần thuật thường được lấy từ bài thi phần đọc và được rút ngắn để biên soạn thành bài thi viết câu 52. Thường là sẽ cung cấp thông tin về các chủ đề trong cuộc sống như xã hội, tâm lí, giáo dục, học sinh, thiên văn học,… Đọc và viết thêm câu văn vào 2 chỗ trống của đoạn văn mà đề cho. Tối đa 4 phút

Câu 53: Dựa vào biểu đồ viết một đoạn văn tối đa trong 200 ~ 300 từ
+ Chú ý khoảng cách và những quy tắc viết
+ Chỉ cần viết 5-6 câu và chia đuôi quá khứ 았/었다vì biểu đồ khảo sát những vấn đề đã xảy ra

  • Mở đầu về khảo sát (Thường là chép lại đề bài hoặc đưa ra câu hỏi dẫn dắt vào bài, hoặc đưa ra đặc điểm đáng chú ý của biểu đồ)
  • Kết quả khảo sát
  • So sánh giữa các kết quả
  • Đưa ra nhận định (Thường là nguyên nhân)
  • Đưa ra đánh giá về sự khác biệt hoặc chỉ cần nói có sự khác biệt trong kết quả
  • Câu 54: Viết bài văn từ 500-700 từ theo đề bài và dựa theo 2 gợi ý đề cho. Tối đa 53 phút

Gợi ý cách làm:

  • Phần Mở bài: Cần khoảng 100 – 150 từ.
  • Nêu lên vấn đề, hiện trạng của bài viết: Phần này đề bài có cho sẵn, tuy nhiên không nên ghi giống hệt ề bài, nếu bạn có khả năng diễn đạt câu tốt hơn, biết sử dụng câu cùng ý nghĩa nhưng biểu hiện khác thì càng tốt.
  • Nêu câu chủ đề (đề bài yêu cầu): 1 câu
  • Phần Thân bài: Nên chia làm 2 đoạn nhỏ mỗi đoạn giải quyết 1 vấn đề đề bài yêu cầu.
    Đoạn 1: Khoảng 230 – 250 từ (Khoảng 5 câu) trong đó phải có:  Câu chủ đề và câu bổ trợ cho câu chủ đề (giải thích, ví dụ, phân tích hiện trạng, nguyên nhân, kết quả, lí do,…)
    Đoạn 2: Khoảng 230 – 250 từ (Khoảng 5 câu) gồm có: Câu chủ đề và các câu bổ trợ cho câu chủ đề (giải thích, ví dụ, hiệu quả, lí do,…)
    Cuối phần thân bài các bạn có thể có thêm 1 – 2 câu đánh giá, nhận xét về hiện tượng, vấn đề nêu trên theo hướng chủ quan của mình hoặc rút ra những kinh nghiệm, bài học cho mình qua vấn đề đó.
  • Phần Kết bài: Khoảng 50 – 100 từ (Khoảng 1 – 2 Câu)
    Nhấn mạnh lại vấn đề thêm một lần nữa, có thể giống với câu chủ đề ở mở bài nhưng không được ghi giống hệt chỉ có ý nghĩa giống nhưng phải dùng biểu hiện khác. 

chúc bạn thành công

Bài viết cùng chủ đề

Ngữ pháp 을/ㄹ 수 있다 và 을/ㄹ 수 없다

Ngữ pháp 을/ㄹ 수 있다 và 을/ㄹ 수 없다

Động từ +을/ㄹ 수 있다/ 없다: có thể/ không thể...

Từ vựng tiếng Hàn về cơ thể

Từ vựng tiếng Hàn về cơ thể

STT Tiếng Hàn Tiếng Việt 1 피부 Da 2 건성...

NGỮ PHÁP -어/아/여 가지고 VÀ -아/어/여다가

NGỮ PHÁP -어/아/여 가지고 VÀ -아/어/여다가

I. 어/아/여 가지고 Phạm trù: Dạng kết hợp Cấu tạo:...

Đăng ký ngay nhận nhiều ưu đãi

Trung tâm còn có nhiều chính sách ưu đãi cho tất cả học viên như là các chính sách giảm học phí, chính sách bảo lưu… Nếu học viên vắng không theo kịp bài giảng, trung tâm sẽ sắp xếp giáo viên dạy kèm vào buổi hôm sau, để đảm bảo tiến độ học tập của học viên.

Chương trình học » Đăng ký học »